(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN
KẾT
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế:
..................................................................................................
[02] Mã số
thuế:.................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
.......................................................................................................................
[04] Xã/phường/đặc khu: …………………… [05]
Tỉnh/thành phố: ....................................
[06] Điện thoại: ………………………………. [07]
Email: …………………….......................
[08] Tên đại lý thuế (nếu có):
...........................................................................................
[09] Mã số thuế:
..............................................................................................................
MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT
STT
|
Tên bên liên kết
|
Quốc gia
|
Mã số thuế
|
Hình thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]Hình
thức quan hệ liên kết[1]
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)(5)
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Đ
|
E
|
G
|
H
|
I
|
K
|
L
|
M
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN KÊ KHAI, MIỄN
LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
STT
|
Trường hợp miễn trừ
|
Thuộc diện miễn trừ[2]
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
1
|
Miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại
mục III, mục IV và được miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết
|
|
|
Người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên
liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và
không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
|
|
2
|
Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
|
a
|
Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng
tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ
đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên
kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng
|
|
b
|
Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về
phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp
Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
|
|
c
|
Người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh
doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng
tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp
dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi
vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh
lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính)
trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
|
|
|
Phân phối: Từ 5% trở lên
|
|
|
Sản xuất: Từ 10% trở lên
|
|
|
Gia công: Từ 15% trở lên
|
|
MỤC III. THÔNG TIN XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
|
Nội dung
|
Giá trị bán ra cho
bên liên kết
|
Giá trị bán ra cho
bên liên kếtGiá trị bán ra cho bên liên kếtGiá trị
bán ra cho bên liên kếtGiá trị mua vào từ bên liên
kết
|
Giá trị mua vào từ
bên liên kếtGiá trị mua vào từ bên liên kếtGiá trị
mua vào từ bên liên kếtLợi nhuận tăng do xác định
lại theo giá giao dịch độc lập
|
Thu hộ, chi hộ, phân
bổ cơ sở thường trú[3]
|
Giao dịch thuộc phạm
vi áp dụng APA[4]
|
Giá trị ghi nhận của
giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định
lại theo giá giao dịch độc lập
|
Chênh lệch
|
Phương pháp xác định
giá
|
Giá trị ghi nhận của
giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định
lại theo giá giao dịch độc lập
|
Chênh lệch
|
Phương pháp xác định
giá
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(3)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(8)-(7)
|
(10)
|
(11)=(5)+(9)
|
(12)
|
(13)
|
I
|
Tổng giá trị giao
dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng giá trị giao
dịch phát sinh từ hoạt động liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hàng hóa hình thành tài
sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hàng hóa không hình
thành tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Quảng cáo, tiếp thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Quản lý kinh doanh và tư
vấn, đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Hoạt động tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Phí bản quyền và các
khoản tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.2
|
Lãi vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH
GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất,
thương mại, dịch vụ
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch liên kết
|
Giá trị giao dịch liên kếtGiá trị giao dịch với
các bên độc lập
|
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh
trong kỳ
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết
|
Giá trị xác định giá theo APA
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
1
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản giảm trừ doanh thu
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
4
|
Giá vốn hàng bán
|
|
|
|
|
5
|
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(5)=(3)-(4)
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
|
|
|
|
8
|
Doanh thu hoạt động tài chính
|
|
|
|
|
8.1
|
Trong đó: Lãi tiền gửi và lãi cho vay
|
|
|
|
|
9
|
Chi phí tài chính
|
|
|
|
|
9.1
|
Trong đó: Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
9.1.a
|
Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ
|
|
|
|
|
9.1.b
|
Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển
sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
16
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
11
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9)
|
|
|
|
|
12
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi
phí của hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9)
|
|
|
|
|
13
|
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ
(13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10)
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và
lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay
sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng
chi phí khấu hao trong kỳ (14)=[(9.1)-(8.1)]/(13)
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang, trong
đó: (15)=(15.1)+(15.2)+(15.3)+(15.4)+(15.5)
|
|
|
|
|
15.1
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1)
chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
15.2
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-2)
chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
15.3
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3)
chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
15.4
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4)
chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
15.5
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5)
chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
16
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và
lãi cho vay phát sinh cộng chi phí lãi vay của các kỳ
trước chuyển sang trên tổng lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ
lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí
khấu hao trong kỳ (16)=[(9.1)-(8.1)+(15)]/(13)
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao
dịch liên kết
|
|
|
|
|
17.1
|
Tỷ suất
.........................................................................
|
|
|
|
|
17.2
|
Tỷ suất
.........................................................................
|
|
|
|
|
…
|
………............................................................................
|
|
|
|
|
2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng,
tín dụng
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch liên kết
|
Giá trị giao dịch liên kếtGiá trị giao dịch với
các bên độc lập
|
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh
trong kỳ
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết
|
Giá trị xác định giá theo APA
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
1
|
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí lãi và các chi phí tương tự
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập lãi thuần (3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
4
|
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
|
6
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (6)=(4)-(5)
|
|
|
|
|
7
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
|
|
|
|
|
8
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
|
|
|
|
|
9
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
|
|
|
|
|
10
|
Thu nhập từ hoạt động khác
|
|
|
|
|
11
|
Chi phí hoạt động khác
|
|
|
|
|
12
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác (12)=(10)-(11)
|
|
|
|
|
13
|
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
|
|
|
|
|
14
|
Chi phí hoạt động
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
|
|
|
|
16
|
Tổng lợi nhuận trước thuế (16)=(3)+(6)+(7)+(8)+(9)+
(12)+(13)-(14)-(15)
|
|
|
|
|
17
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
(17)=(16)-(12)
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch
liên kết
|
|
|
|
|
18.1
|
Tỷ suất ..................................
|
|
|
|
|
18.2
|
Tỷ suất ..................................
|
|
|
|
|
…
|
…………………………………
|
|
|
|
|
3. Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch
liên kết
|
Giá trị giao dịch
liên kếtGiá trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng giá trị phát
sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
Giá trị xác định
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định
giá theo APA
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
1
|
Doanh thu hoạt động
(1)=(1.1)+(1.2)+(1.3)+(1.4)+(1.5)+(1.6)+(1.7)+(1.8)+(1.9)+(1.10)+(1.11)
|
|
|
|
|
1.1
|
Lãi từ các tài sản
tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
(1.1)=(1.1.a)+(1.1.b)+(1.1.c)
|
|
|
|
|
1.1.a
|
Lãi bán các tài sản
tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
1.1.b
|
Chênh lệch tăng về
đánh giá lại các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
1.1.c
|
Cổ tức, tiền lãi phát
sinh từ tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
1.2
|
Lãi từ các khoản đầu
tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
1.3
|
Lãi từ các khoản cho
vay và phải thu
|
|
|
|
|
1.4
|
Lãi từ tài sản tài
chính sẵn sàng để bán (AFS)
|
|
|
|
|
1.5
|
Lãi từ các công cụ
phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
1.6
|
Doanh thu nghiệp vụ môi
giới chứng khoán
|
|
|
|
|
1.7
|
Doanh thu nghiệp vụ bảo
lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
1.8
|
Doanh thu nghiệp vụ tư
vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
1.9
|
Doanh thu nghiệp vụ lưu
ký chứng khoán
|
|
|
|
|
1.10
|
Doanh thu hoạt động tư
vấn tài chính
|
|
|
|
|
1.11
|
Thu nhập hoạt động
khác
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí hoạt động
(2=(2.1)+(2.2)+(2.3)+(2.4)+(2.5)+(2.6)+(2.7)+(2.8)+(2.9)+(2.10)+(2.11)+(2.12)
|
|
|
|
|
2.1
|
Lỗ các tài sản tài
chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
(2.1)=(2.1.a)+(2.1.b)+(2.1.c)
|
|
|
|
|
2.1.a
|
Lỗ bán các tài sản
tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
2.1.b
|
Chênh lệch giảm đánh
giá lại các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
2.1.c
|
Chi phí giao dịch mua các
tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
2.2
|
Lỗ các khoản đầu tư
nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
2.3
|
Lỗ và ghi nhận chênh
lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính
sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại lại
|
|
|
|
|
2.4
|
Chi phí dự phòng tài
sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu
khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí
đi vay của các khoản cho vay
|
|
|
|
|
2.5
|
Lỗ từ các tài sản
tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
2.6
|
Chi phí hoạt động tự
doanh
|
|
|
|
|
2.7
|
Chi phí nghiệp vụ môi
giới chứng khoán
|
|
|
|
|
2.8
|
Chi phí nghiệp vụ bảo
lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
2.9
|
Chi phí nghiệp vụ tư
vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
2.10
|
Chi phí nghiệp vụ lưu
ký chứng khoán
|
|
|
|
|
2.11
|
Chi phí hoạt động tư
vấn tài chính
|
|
|
|
|
2.12
|
Chi phí các dịch vụ
khác
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu hoạt động
tài chính (3)=(3.1)+(3.2)+(3.3)+(3.4)
|
|
|
|
|
3.1
|
Chênh lệch lãi tỷ giá
hối đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
3.2
|
Doanh thu, dự thu cổ
tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định
|
|
|
|
|
3.3
|
Lãi bán, thanh lý các
khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
|
|
|
|
3.4
|
Doanh thu khác về đầu
tư
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tài chính
(4)=(4.1)+(4.2)+(4.3)+(4.4)+(4.5)
|
|
|
|
|
4.1
|
Chênh lệch lỗ tỷ giá
hối đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
4.3
|
Lỗ bán, thanh lý các
khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
|
|
|
|
4.4
|
Chi phí dự phòng suy
giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
|
4.5
|
Chi phí tài chính khác
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí quản lý công
ty chứng khoán
|
|
|
|
|
7
|
Kết quả hoạt động
(7)=(1)-(2)+(3)-(4)-(5)-(6)
|
|
|
|
|
8
|
Tổng lãi tiền gửi
và lãi cho vay phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
9
|
Tổng chi phí lãi vay
phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
9.1
|
Chi phí lãi vay được
trừ trong kỳ
|
|
|
|
|
9.2
|
Phần chi phí lãi vay
trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 16
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
11
|
Tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí
lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát
sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
(11)=(7)+(9)-(8)+(10)
|
|
|
|
|
12
|
Tỷ lệ chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh
trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ (12)=[(9)-(8)]/(11)
|
|
|
|
|
13
|
Chi phí lãi vay của
các kỳ trước chuyển sang
(13)=(13.1)+(13.2)+(13.3)+(13.4)+(13.5)
Trong
đó:
|
|
|
|
|
13.1
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
13.2
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
13.3
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
13.4
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
13.5
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh
được trừ trong kỳ cộng chi phí lãi vay của các kỳ
trước chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi
vay thuần phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ của người nộp thuế (14) =
[(9)-(8)+(13)]/(11)
|
|
|
|
|
15
|
Tỷ suất lợi nhuận
sử dụng xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
15.1
|
Tỷ suất
.....................................................................................
|
|
|
|
|
15.2
|
Tỷ suất
......................................................................................
|
|
|
|
|
….
|
………………………………………………………………………..
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ
và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành
nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính
thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu
[01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông
tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:
- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức
thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
là cá nhân thì ghi theo thông tin tại thẻ căn cước công
dân, hộ chiếu, giấy tờ định danh của cá nhân.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài
Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định
quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp
đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với
bên liên kết.
- Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên
kết là đối tượng cư trú.
- Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại
Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài
Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người
nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.
- Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định này, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết
kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng
bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương
ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một
hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu
“x” vào các ô tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn
lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn
kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết quy định tại Điều 20 Nghị định này tại Cột
(2) thì đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ
tương ứng tại Cột (3).
Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn
lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, người nộp
thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và
không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo
Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm
a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người
nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương
ứng tại các phần Đ.1 và E.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê
khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:
Đ.1. Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ
sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này
và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc
dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này
thực hiện kê khai mục này như sau:
- Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần
Đ.2 Phụ lục này.
- Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế
để trống không kê khai.
Đối với trường hợp người nộp thuế được miễn
lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này,
tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh
trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện
được miễn trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại
Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá
trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.
Đ.2. Người nộp thuế không thuộc trường hợp được
miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại
điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này
kê khai như sau:
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt
động kinh doanh”:
+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên
liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính
và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ).
+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên
liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa
và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm
các khoản chi hộ).
+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để
trống không phải kê khai.
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt
động liên kết”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô
tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch
vụ.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô
tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản
cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố
định.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành tài sản cố định”
và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc
bán tài sản cố định của người nộp thuế với các
bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc
bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác
định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thành tài sản cố định”
và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc
bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người
nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ
kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc
bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người
nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo
phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng
tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu “Dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô
tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”
cộng (+) “Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý
kinh doanh và tư vấn, đào tạo” cộng (+) “Hoạt động
tài chính” cộng (+) “Dịch vụ khác”.
- Các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”; “Quảng
cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào
tạo”; “Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và
chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”, ...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ
phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi
nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ
phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác
định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).
- Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo
từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều
13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này cấu thành giá trị
bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên
kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác
định giá giao dịch liên kết, cụ thể như sau:
+ PP1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá
giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch
độc lập).
+ PP2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người
nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng
so sánh độc lập.
PP2-1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên doanh
thu (phương pháp giá bán lại).
PP2-2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên giá vốn
(phương pháp giá vốn cộng lãi).
PP2-3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.
+ PP3: Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên
kết.
Ví dụ:
+ Mua máy móc từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp
so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng
hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột
(10): Ghi PP1.
+ Thu phí dịch vụ quản lý cung cấp cho bên liên kết B
trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ
tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên
kết B Cột (6): Ghi PP2-2.
- Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo
công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
- Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá
giao dịch độc lập.
- Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, tổng
giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ
sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở
thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này tương ứng với từng giao dịch
thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương
ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.
E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định
giá giao dịch liên kết:
- Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước
về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:
Người nộp thuế đánh dấu “x” vào “Có” nếu đã
ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với cơ
quan thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không
ký APA với cơ quan thuế thì đánh dấu “x” vào “Không”
và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4)
bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại mục này.
- Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc
doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6)
của bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với
từng loại hình doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu
tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.
1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất,
thương mại, dịch vụ:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu
(x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo
Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như
sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7),
(8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu
tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2),
(15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị
định này.
- Chỉ tiêu tại dòng (17): Người nộp thuế để trống
không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu
(x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo
Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như
sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7),
(8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu
tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2),
(15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị
định này.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định
giá giao dịch liên kết”.
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh
lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên
doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2),
(17.3), (17...) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20
Nghị định này.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị Lợi nhuận
thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không
bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động
tài chính trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt
động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị
định này.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều
hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi
phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng
được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được
chi phí phát sinh của từng lĩnh vực thực hiện kê khai
riêng theo từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều
hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được
doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê
khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
c) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định
này, kê khai như sau:
- Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch
cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác
định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp
hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị
ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Các chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp
thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp
dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương
ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm
trừ doanh thu”.
- Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán
tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cho các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh
với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao
dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế
toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương
ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các
bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với
các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch
phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6) có giá trị bằng giá trị tương
ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Giá
vốn hàng bán”.
- Các chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” và “Chi phí quản
lý doanh nghiệp”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (=)
tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA
cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc
lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (=) tổng
giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng
(+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập
ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán
và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi
phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao
dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3),
(4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì
người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi
phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với
bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ
vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài
chính.
- Chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”: Ghi giá trị
tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh
thu hoạt động tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại
sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên
độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí hoạt động tài
chính.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính
vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại
sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên
độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào
chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị
chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng
cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán
hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” trừ (-) chỉ
tiêu “Chi phí tài chính”.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và
chi phí của hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương
ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi
phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh
nghiệp”.
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi
nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” cộng
(+) chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi
tiền gửi và lãi cho vay” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí
khấu hao”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền
gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi
phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá
trị [chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ
tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị
chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và
lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định
giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều
chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3),... tương ứng với phương
pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử
dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác
định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại
Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê
khai.
Ví dụ:
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất
lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh
lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên
tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ
tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận
thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không
bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động
tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất
tương ứng theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất
lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh
lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên
tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết; Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm
chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính
trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo
APA, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận
thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không
bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động
tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản
xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ suất tương ứng
tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu
và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần
đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và
kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4).
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều chức
năng sản xuất, kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sử
dụng xác định giá giao dịch liên kết khác nhau thì kê
khai kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá
giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản
xuất, kinh doanh.
2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng,
tín dụng:
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương
tự”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá
trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các
khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên
kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên
liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh
với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản
chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các
khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên độc
lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên
kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với
các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị
tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả
lãi và các khoản chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ”: Ghi
theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”: Ghi theo
hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các
khoản chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị
tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ
hoạt động dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt
động dịch vụ”.
- Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ
tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác”: Ghi theo
hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”: Ghi theo hướng
dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản
chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị
tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ
hoạt động khác” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động
khác”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần”: Ghi
theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”: Ghi theo hướng dẫn
tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chi phí dự phòng
rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản
thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được
trích lập dự phòng.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động
kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng
tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu
tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch
toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định riêng
được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân
bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như
doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác
phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi
phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế”: Phản ánh
tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ
chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được
xác định như sau:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị
tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi
thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt
động dịch vụ” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu
“Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng
(+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu
tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
khác” cộng (+) chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” trừ
(-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.
- Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương
ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận
trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động khác”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định
giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều
chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3) ... tương ứng với phương
pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp
dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác
định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại
Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê
khai.
3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu
(x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị
định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2),
(1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11),
(2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7),
(2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu
tại Báo cáo tài chính.
- Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống
không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai
như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2),
(1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11),
(2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7),
(2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá
trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công
thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong kỳ, người
nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán,
xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc
phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập
tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp không
xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn
tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số
yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc
yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi
giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và
(5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi
tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí
khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Kết
quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi
vay phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và
lãi cho vay phát sinh trong kỳ” cộng (+) chỉ tiêu “Chi
phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền
gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi
phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không
kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá
trị [chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-)
chỉ tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:)
giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định
giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều
chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (15.1), (15.2), (15.3), ... tương ứng với phương
pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định
này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp
dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác
định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại
Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê
khai.